Viêm mủ màng phổi

Viêm mủ màng phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị chưa được biết. Hãy cùng BENHTHUONGGAP.INFO tìm hiểu thêm về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.

Viêm mủ màng phổi: Triệu chứng và biến chứng | Vinmec

Tìm hiểu chung

Viêm mủ màng phổi là gì?

Empyema là một tập hợp mủ trong không gian màng phổi. Nó có thể là mủ thật, nhưng đôi khi không phải là mủ mà là đá hoặc đường mềm. Tuy nhiên, chất lỏng này luôn chứa bạch cầu đa nhân, thành phần cơ bản của lá lách.

Nó thường xảy ra như một biến chứng của các bệnh truyền nhiễm ở các bộ phận khác nhau của cơ thể như màng phổi, phổi, trung thất, thành ngực, ổ bụng hoặc do nhiễm trùng huyết (nhiễm trùng máu). Nó cũng có thể phát triển sau chấn thương cơ học ở ngực như phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật phổi hoặc chấn thương ngực.

Về mặt giải phẫu, màng phổi là khu vực trong khoang ngực nằm giữa màng phổi tạng (lớp màng ngoài của phổi) và màng phổi thành (lớp lót bên trong của thành ngực). Thông thường, khu vực này chỉ chứa một vài muỗng cà phê dịch màng phổi. Màng phổi có sức đề kháng rất tốt nên khi vi khuẩn xâm nhập vào chưa chắc đã gây ra bệnh viêm màng phổi. Bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng vi khuẩn, độc tính của vi khuẩn cũng như sức khỏe chung, sức đề kháng và khả năng miễn dịch của cơ thể. Khi bạn bị viêm màng phổi, dịch màng phổi bị nhiễm trùng sẽ tăng lên. Nếu có dịch trong khoang màng phổi sẽ dẫn đến tràn dịch màng phổi.

Phân loại viêm mủ màng phổi

Theo tổn thương vật lý, mủ màng phổi có thể được chia thành lan tỏa và cục bộ. Căn cứ vào bệnh lý lâm sàng, bệnh được chia thành cấp tính và mãn tính. Theo sự xuất hiện của bệnh, bệnh được chia thành nguyên phát và thứ phát. Viêm mủ màng phổi nguyên phát do nhiễm trùng trực tiếp từ các bệnh nội khoa, viêm phổi. Empyema thứ hai bao gồm nguồn gốc của tất cả các ca phẫu thuật.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm mủ màng phổi là gì?

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện do nhiễm trùng và áp lực trong phổi và ngực do sự gia tăng chất lỏng trong khoang màng phổi.

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh mủ màng phổi bao gồm:

  • Sốt và ớn lạnh
  • Đổ mồ hôi ban đêm, có thể gây khó chịu đến mức bạn phải thay quần áo nhiều lần
  • Đau ngực, thường nặng hơn khi hít vào
  • Khó thở: Tùy vào lượng dịch và mức độ nặng nhẹ của bệnh mà tình trạng khó thở sẽ đến nhanh hay chậm.
  • Ho khan
  • Nấc cụt do sự hình thành chất lỏng trong màng phổi có thể gây kích thích cơ hoành và hệ thống thần kinh cơ ở khu vực này, dẫn đến nấc cụt.
  • Giảm cân không chủ ý: Giảm 5% cân nặng trong 6 tháng hoặc ít hơn Không giảm cân chủ ý
  • Mệt mỏi, khó chịu, thường thiếu năng lượng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân của viêm mủ màng phổi là gì?

Có một số điều kiện y tế có thể dẫn đến viêm mủ màng phổi, chẳng hạn như:

Đối với viêm mủ màng phổi nguyên phát (hiếm gặp): thường xảy ra sau chấn thương phổi xuyên thấu do chấn thương ngực do ngã hoặc tai nạn hoặc do phẫu thuật lồng ngực như trong điều trị ung thư phổi hoặc bệnh tim.

Đối với mủ màng phổi thứ cấp:

  • Do mắc các bệnh về phổi như viêm phổi, viêm phổi, viêm phổi, viêm phế quản, ung thư phổi bội nhiễm.
  • Các bệnh lý trung thất như rò phế quản phổi, rò thực quản, viêm hạch trung thất.
  • Các bệnh do thành ngực gây ra như viêm vùng chậu, sỏi vú…
  • Nhiễm trùng ổ bụng và trong ổ bụng: sưng dưới cơ hoành, viêm gan, viêm phúc mạc, v.v.
  • Các bệnh toàn thân như nhiễm trùng huyết.
  • Vi khuẩn gây viêm mủ màng phổi: Staphylococcus aureus, liên cầu, phế cầu, vi khuẩn Gram âm như Pseudomonas, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Aerobacter aerogenes, Proteus, Bacteroides, Salmonella,…
  • Ngoài ra vi khuẩn còn gây bệnh lao.

Những ai có nguy cơ mắc viêm mủ màng phổi?

Những người có các tình trạng sức khỏe sau đây có nguy cơ mắc bệnh viêm mủ màng phổi cao hơn:

  • Bệnh tiểu đường
  • Tiền sử nghiện rượu
  • Các bệnh miễn dịch như viêm khớp dạng thấp
  • Một hệ thống miễn dịch bị ức chế (dưới hóa trị liệu)
  • Các bệnh về phổi như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và viêm phế quản mãn tính
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI - Trung Tâm Y Khoa Pasteur Đà Lạt

Chẩn đoán và điều trị

Thông tin được cung cấp không phải là sự thay thế cho lời khuyên y tế chuyên nghiệp. Luôn luôn tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ của bạn.

Những kỹ thuật y tế nào giúp chẩn đoán viêm mủ màng phổi?

Để chẩn đoán bệnh này, đầu tiên bác sĩ phải xem xét tiền sử bệnh. Bệnh sử có thể giúp xác định các yếu tố nguy cơ, và khám thực thể bổ sung cho các phát hiện khi bệnh nhân bị sốt, khó thở, đau ngực, hội chứng ba giảm (biểu hiện đau ngực, khó thở, v.v.), ho khan hoặc catarrh).

Ngoài ra còn có các kỹ thuật như:

  • Phân tích hình ảnh. Bệnh nhân có thể được chụp X-quang hoặc CT scan ngực hoặc siêu âm có thể giúp hướng dẫn chẩn đoán bệnh viêm mủ màng phổi.
  • Chảy dịch nhầy. Mặc dù các nghiên cứu hình ảnh có thể xác nhận bệnh, nhưng có thể chỉ định chọc dịch màng phổi. Kết quả dương tính khi mẫu chứa mủ đặc hoặc vàng nhạt (hầu hết là tế bào đa nhân), kiểm tra vi khuẩn bằng kính hiển vi hoặc cấy mủ thành công.

Những phương pháp điều trị viêm mủ màng phổi

Nguyên tắc điều trị bệnh này đòi hỏi cả hai yếu tố: vừa hút sạch mủ trong khoang màng phổi, vừa điều trị nhiễm trùng và các triệu chứng ban đầu. Phải điều trị nhanh chóng, tích cực và dứt điểm tùy theo giai đoạn bệnh.

Rửa mủ

Có một số cách để loại bỏ mủ như hút màng phổi, chọc dịch màng phổi có dẫn lưu kín hoặc cắt bỏ màng phổi. Kỹ thuật thở màng phổi được áp dụng trong mọi trường hợp đã được chẩn đoán nguyên nhân và cần điều trị hỗ trợ. Hoạt động cắt bỏ màng phổi và hố mắt chỉ được thực hiện khi liệu pháp kháng sinh và dẫn lưu sau 7 ngày không có kết quả, gây ra tình trạng chung xấu, thở không đủ và hiện tượng rò phế quản khẩn cấp). Cần giảm thời gian điều trị, giảm các biến chứng của bệnh.

Điều trị nhiễm trùng

Các bác sĩ thường bắt đầu kê đơn thuốc kháng sinh ngay khi mẫu xét nghiệm của bệnh nhân cho thấy khả năng nhiễm trùng. Việc lựa chọn kháng sinh sẽ phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm tìm loại vi khuẩn gây bệnh nên sẽ không thể áp dụng ngay. Sau khi bắt đầu dùng thuốc kháng sinh, một bài kiểm tra độ nhạy cảm sẽ được thực hiện, vì vậy bạn có thể cần điều chỉnh thuốc sau đó để phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

Điều trị các triệu chứng

Ngoài ra, bệnh nhân có thể thực hiện liệu pháp oxy, liệu pháp truyền dịch, cân bằng acid-base, kiểm soát albumin máu. Ngoài ra, cần đảm bảo dinh dưỡng và năng lượng, nâng cao sức khỏe bằng nước đạm, truyền máu, vitamin, tập thở để phục hồi tính đàn hồi của nhu mô phổi, tránh xẹp phổi.

Tiên lượng

Tiên lượng sống của bệnh viêm mủ màng phổi

Tiên lượng của bệnh viêm mủ màng phổi chủ yếu phụ thuộc vào nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh. Do mức độ nghiêm trọng của cơ chế bệnh sinh, tỷ lệ tử vong của bệnh có thể lên tới 30%. Số lượng các trường hợp đang gia tăng do sự lây lan của vi khuẩn gây ra tình trạng này.

Nếu được điều trị đúng phương pháp và tích cực ngay từ giai đoạn cấp tính, bệnh nhân có thể khỏi bệnh sau 2-4 tuần. Nếu điều trị không tốt hoặc không điều trị ngay, tràn dịch màng phổi sẽ trở thành mãn tính và dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng.

Biến chứng

Viêm mủ màng phổi có thể gây ra những biến chứng gì?

Bệnh có thể gây biến chứng tại chỗ như vỡ gây rò xuyên thành ngực, rò màng phổi-phế quản. Có trường hợp rò màng phổi thực quản hoặc thủng màng phổi xuyên qua cơ hoành bụng. Ngoài ra, các biến chứng toàn thân có thể gặp là suy nhược do nhiễm trùng nặng lâu ngày, áp xe các cơ quan khác (não, thận…), suy tim.

Bài viết của BENHTHUONGGAP.INFO chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho chẩn đoán hay điều trị y tế.

Bài viết Viêm mủ màng phổi đã xuất hiện đầu tiên vào ngày BENHTHUONGGAP.INFO.



from BENHTHUONGGAP.INFO https://benhthuonggap.info/viem-mu-mang-phoi/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Hiểu về bệnh khí phế thũng giúp điều trị hiệu quả

Điểm danh 7 nghề khiến bạn dễ mắc các bệnh về đường hô hấp

Trị nghẹt mũi khó thở với các loại thảo mộc quý